Bảo hiểm sức khỏe Bảo Việt An Gia
Bảo Hiểm Sức Khỏe

Bảo hiểm sức khỏe Bảo Việt An Gia

Bảo hiểm Sức khoẻ Bảo Việt An Gia (BVP) là sản phẩm bảo hiểm áp dụng cho đối tượng khách hàng cá nhân và hộ gia đình.

Đối tượng tham gia bảo hiểm Bảo Việt An Gia

  1. Mọi công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú tại Việt Nam từ 15 ngày tuổi đến 65 tuổi tại thời điểm bắt đầu hiệu lực của Quy tắc bảo hiểm. Người được bảo hiểm (NĐBH) chỉ được tham gia đến 65 tuổi với điều kiện đã tham gia liên tục trước đó từ năm 60 tuổi. Trong mọi trường hợp không nhận đối tượng trên 65 tuổi.
  2. Người phụ thuộc: Là con của Người được bảo hiểm có độ tuổi từ 15 ngày tuổi đến 18 tuổi và chưa kết hôn. Đối tượng này chỉ được nhận bảo hiểm với điều kiện phải tham gia bảo hiểm cùng hợp đồng với bố và mẹ hoặc bố/mẹ đã tham gia ít nhất một Chương trình Bảo hiểm Sức khỏe, Chi phí y tế còn hiệu lực tại Bảo Việt. Chương trình bảo hiểm của người phụ thuộc chỉ được áp dụng mức tương đương hoặc thấp hơn chương trình của Người được bảo hiểm. Trường hợp trẻ em từ 15 ngày tuổi đến 01 tuổi chỉ được tham gia khi đủ các điều kiện sau đây:
      • Phải thực hiện kê khai Giấy yêu cầu bảo hiểm (GYCBH) trong tình trạng khỏe mạnh và khi trẻ đã xuất viện.
      • Bố/mẹ của NĐBH tham gia cùng chương trình bảo hiểm tương đương hoặc cao hơn NĐBH
      • Chỉ được tham gia ở chương trình Bạch Kim hoặc Kim Cương, tương đương chương trình với bố/mẹ.
      • Phí bảo hiểm: bằng 150% phí nhóm từ 1-3 tuổi.
      • Áp dụng đồng chi trả: 70/30 cả điều trị nội trú và ngoại trú tại tất cả các bệnh viện/phòng khám tư nhân, nước ngoài, phòng khám dịch vụ/tự nguyện tại các bệnh viện công.

Chương trình Bảo hiểm và Bảng Quyền lợi bảo hiểm Bảo Việt An Gia.

 Điều khoản Bảo hiểm chính: Điều trị nội trú do ốm bệnh, tai nạn.

  Phạm vi bảo hiểm theo Quy tắc bảo hiểm này là bảo hiểm Chi phí y tế điều trị nội trú phát sinh do:

        • Ốm, bệnh
        • Tai nạn
        • Biến chứng thai sản (bao gồm tai nạn hoặc bệnh lý)

Quyền lợi bảo hiểm sức khỏe này này được xây dựng theo 05 chương trình, đáp ứng nhu cầu khác nhau, trong mỗi chương trình bao gồm các giới hạn quyền lợi phụ tương ứng (chi tiết trong Bảng quyền lợi bảo hiểm)

Điều khoản Bảo hiểm bổ sung Bảo Việt An Gia

Các Điều khoản bảo hiểm bổ sung chỉ được cấp khi Người được bảo hiểm đã tham gia theo Điều khoản chính và sẽ tham gia cùng với Điều khoản chính.

Các chương trình Điều khoản bổ sung phải tương ứng với mỗi Điều khoản chính và tham gia theo chiều dọc.

  • Điều khoản Bổ sung số 1: Điều trị Ngoại trú do ốm bệnh, tai nạn

Quyền lợi được bảo hiểm:  Là các chi phí điều trị ngoại trú gồm cả ốm bệnh và tai nạn, biến chứng thai sản do tai nạn và bệnh lý. Quyền lợi bảo hiểm ngoại trú không bảo hiểm rủi ro và chi phí liên quan đến điều trị răng.

Số tiền bảo hiểm Điều trị ngoại trú và giới hạn một lần khám như sau:

  • Điều khoản Bổ sung số 2: Bảo hiểm Tai nạn Cá nhân

Quyền lợi bảo hiểm: Bảo hiểm cho trường hợp chết, thương tật toàn bộ vĩnh viễn hoặc thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn xảy ra trong thời hạn bảo hiểm.

Loại bảo hiểm sức khỏe này không bảo hiểm cho các hậu quả của tai nạn phát sinh ngoài thời hạn bảo hiểm.

Việc trả tiền bảo hiểm thương tật vĩnh viễn được áp dụng theo quy định tại Phụ lục 1 – Bảng tỷ lệ trả tiền thương tật

  • Điều khoản Bổ sung số 3: Bảo hiểm Sinh mạng Cá nhân

Quyền lợi bảo hiểm: Chết hoặc tàn tật toàn bộ vĩnh viễn do nguyên nhân không phải là tai nạn xảy ra trong thời hạn bảo hiểm.

Quyền lợi bảo hiểm này không bảo hiểm cho tàn tật bộ phận vĩnh viễn.

  • Điều khoản Bổ sung số 4: Bảo hiểm Nha khoa

Điều khoản bổ sung này sẽ thanh toán cho Người được bảo hiểm chi phí y tế  điều trị răng bệnh lý bao gồm:

      • Khám và chẩn đoán bệnh
      • Lấy cao răng
      • Trám răng bằng các chất liệu thông thường
      • Nhổ răng bệnh lý
      • Lấy u vôi răng (lấy vôi răng sâu dưới nướu)
      • Phẫu thuật cắt chóp răng
      • Chữa tủy răng
      • Ðiều trị viêm nướu, viêm nha chu

Quyền lợi bảo hiểm này được xây dựng thành 05 chương trình với các mức phí tương ứng chia theo độ tuổi từ 1-18 và từ 19-65 tuổi (theo Bảng quyền lợi Bảo Việt An Gia), chi tiết:

05 chương trình bảo hiểm nha khoa

  • Điều khoản bổ sung 5- Bảo hiểm Thai sản

Điều khoản bổ sung bảo hiểm thai sản với điều kiện như sau:

      1. Người được bảo hiểm trong khoảng 18 -45 tuổi
      2. Người được bảo hiểm tham gia Điều khoản chính của 1 trong 2 chương trình Kim Cương hoặc Bạch kim.
      3. Đối với biến chứng thai sản: Người được bảo hiểm sẽ được hưởng thêm (Ngoài việc được hưởng quyền lợi theo điều khoản bổ sung này) quyền lợi bảo hiểm tối đa thuộc phạm vi bảo hiểm theo điều khoản chính và điều khoản ngoại trú với điều kiện cung cấp đầy đủ hóa đơn và hồ sơ y tế theo quy định.

Quyền lợi:

Biến chứng thai sản và sinh khó

Bảo hiểm Bảo Việt sẽ chi trả các chi phí y tế phát sinh do các biến chứng từ quá trình mang thai cho đến ca sinh cần đến các thủ thuật sản khoa, chi phí chăm sóc mẹ trước và sau khi sinh tại bệnh viện. Sinh mổ chỉ được bảo hiểm nếu do bác sĩ chỉ định là cần thiết cho ca sinh đó, không bao gồm việc sinh mổ theo yêu cầu (hoặc phải mổ lại do việc yêu cầu mổ trước đó). Biến chứng thai sản và sinh khó bao gồm và không giới hạn trong các trường hợp sau:

      • Sảy thai hoặc thai nhi chết trong tử cung;
      • Mang thai trứng nước;
      • Thai ngoài tử cung;
      • Băng huyết sau khi sinh;
      • Sót nhau thai trong tử cung sau khi sinh;
      • Phá thai do điều trị bao gồm các trường hợp phá thai do các bệnh lý di truyền/ dị tật bẩm sinh của thai nhi hoặc phải phá thai để bảo vệ tính mạng của người mẹ;
      • Dọa sinh non
      • Sinh khó
      • Biến chứng của các nguyên nhân trên.

Sinh thường

Bảo hiểm Bảo Việt sẽ chi trả các chi phí y tế phát sinh cho việc Sinh thường bao gồm và không giới hạn trong các chi phí: đỡ đẻ, viện phí tổng hợp, bác sĩ chuyên khoa, chăm sóc mẹ trước và sau khi sinh tại bệnh viện, chi phí may thẩm mỹ đường rạch.   

Thời gian chờ :

Quyền lợi bảo hiểm này có hiệu lực sau 635 ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm (không ngắt quãng)

Hiệu lực bảo hiểm /Thời gian chờ Bảo Việt An Gia

“Thời gian chờ” là thời gian mà các quyền lợi bảo hiểm có liên quan không được chi trả bảo hiểm bao gồm cả những trường hợp phát sinh rủi ro nằm trong thời gian chờ nhưng chi phí phát sinh hoặc hậu quả của đợt điều trị rủi ro này lại kéo dài quá thời gian chờ quy định.

“Thời gian chờ” được qui định chi tiết theo từng quyền lợi như sau              

Đối với Điều trị nội trú và ngoại trú

      • 30 ngày đối với trường hợp ốm đau, bệnh tật (bao gồm cả thời gian phát bệnh cho đến khi kết thúc đợt điều trị/tính theo thời điểm có bệnh, không tính theo thời điểm điều trị)
      • 90 ngày đối với biến chứng thai sản, như định nghĩa kể từ ngày tham gia bảo hiểm.
      • 01 năm đối với bệnh có sẵn và các bệnh được liệt kê tại Điểm loại trừ chung số 36 của Quy tắc bảo hiểm sức khỏe này.
      • 06 tháng đối với bệnh viêm phế quản, tiểu phế quản, viêm phổi các loại cho đối tượng dưới 06 tuổi.
      • 01 năm đối với bệnh đặc biệt theo định nghĩa.
      • 01 năm đối với điều trị tái tạo dây chằng và rách sụn chêm

Đối với Bảo hiểm Sinh mạng cá nhân

      • 90 ngày đối với trường hợp ốm đau, bệnh tật thông thường
      • 01 năm đối với bệnh đặc biệt, có sẵn, bênh liệt kê số 36 trong điểm loại trừ, biến chứng thai sản theo định nghĩa của Quy tắc bảo hiểm sức khỏe .

Đối với Bảo hiểm Thai sản

      • Quyền lợi bảo hiểm này có hiệu lực sau 635 ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm (không ngắt quãng)

Đồng chi trả

         “Đồng chi trả”  là số tiền theo tỷ lệ mà Công ty bảo hiểm, Người được bảo hiểm cùng chi trả khi phát sinh chi phí thuộc phạm vi bảo hiểm của Quy tắc bảo hiểm sức khỏe này. “Đồng chi trả” được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số tiền chi phí phát sinh thuộc phạm vi bảo hiểm hoặc trên các mức giới hạn phụ của quyền lợi ngoại trú/nội trú, mức nào thấp hơn sẽ được áp dụng.

Các trường hợp dưới đây sẽ áp dụng đồng chi trả:

    • Trường hợp Trẻ em từ 15 ngày tuổi đến 3 tuổi: Mức đồng chi trả 70/30 tại các bệnh viện tư nhân/ quốc tế và các phòng/ khoa dịch vụ/tự nguyện của bênh viện công, Bảo hiểm Bảo Việt chịu 70%, Người được bảo hiểm chịu 30% chi phí phát sinh thuộc phạm vi bảo hiểm.
    • Trường hợp điều trị y tế tái tạo dây chằng, rách sụn chêm: Mức đồng chi trả là 70/30 từ năm thứ 2 trở đi (năm đầu không được bảo hiểm).

Post Comment